Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và trực tiếp trên GTGT, hồ sơ thủ tục khai thuế và cách xác định đối tượng theo Thông tư Số 156/2013/TT-BTC và 219/2013/TT- BTC:

+++Cách Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
+ Đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
– DN có doanh thu hàng năm < 1 tỷ đồng. (trừ trường hợp đăng ký kê khai theo phương pháp khấu trừ)
– Doanh nghiệp mới thành lập. Những DN là dự án đầu tư của DN đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
– Hộ, cá nhân kinh doanh.
+Chú ýDN mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.  Có thể gửi Thông báo đăng ký phương pháp khấu trừ thuế theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, chậm nhất là ngày 20/12 năm liền kề.
 
+++ Cách tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % X

Doanh thu

+TRONG ĐÓ:

a. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
+++ Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu

++BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ %

TRÊN DOANH THU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)
++Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
– Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;
– Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;
– Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
– Các dịch vụ khác;
– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
 
++Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
– Khai thác, chế biến khoáng sản;
– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
– Dịch vụ ăn uống;
– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp). 
++ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT  5%; 
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
+Doanh thu để tính thuế GTGT trên doanh thu quy định như sau:
 
– Là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
 
– Nếu DN có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
 
+Ví dụ: Công ty A là DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

– Thì không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ  hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT)
– Nhưng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
 
++. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
 
– Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT.

+++ Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT 
+ Đối tượng áp dụng:
– DN hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
 
+Cách tính thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng X10%

TRONG ĐÓ:

a. 10% là thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
 
b. Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào.
 
– Giá thanh toán bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng, (bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phí khác mà bên bán được hưởng).
 
– Giá thanh toán mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT.
 
+ Hồ sơ khai thuế GTGT:
 
– Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 03/GTGT.
 
+++Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
 
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.
 
Chú ý: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế.

  • Related Posts

    Thêm bình luận