Nghị định 140/2016/NĐ-CP: Mức thu lệ phí trước bạ - Học kế toán thuế hồ chí minh

Nghị định 140/2016/NĐ-CP: Mức thu lệ phí trước bạ

Nghị định 140/2016/NĐ-CP: Mức thu lệ phí trước bạ.  Ngày 10/10/2016, Chính phủ ban hành quy định về lệ phí trước bạ cụ thể quy định về đối tượng chịu thuế trước bạ, người nộp thuế trước bạ,… và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

nghi-dinh-1402016ndcp

Hình ảnh: Nghị định 140/2016/NĐ-CP: Mức thu lệ phí trước bạ

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 140/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về lệ phí trước bạ.

MỤC LỤC

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế

Chương II. CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ

Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ

Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Chương III. GHI NỢ, MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Điều 8. Ghi nợ lệ phí trước bạ

Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ

Chương IV. CHẾ ĐỘ KHAI, THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Điều 10. Khai, thu, nộp lệ phí trước bạ

Điều 11. Quản lý lệ phí trước bạ

Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ, chế độ khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

  1. Nhà, đất.
  2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
  3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
  4. Thuyền, kể cả du thuyền.
  5. Tàu bay.
  6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
  7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.

Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

…………………….

DOWNLOAD TẠI ĐÂY: Nghị định 140/2016/NĐ-CP

Bài viết: “Nghị định 140/2016/NĐ-CP”

hoc-ke-toan-thuc-hanh

Có thể bạn quan tâm: “Thí điểm khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân”

Ngày 04/10/2016, Bộ Tài Chính ban hành Quyết định 2128/QĐ-BTC.

Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình thí điểm khai thuế GTGT, thuế TNCN điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân.

Quy trình này nhằm mục đích hướng dẫn, hỗ trợ, quản lý NNT trong việc đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch thuế, khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân theo quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Phạm vi áp dụng thí điểm:
– Hà Nội
– TP.HCM

Thời gian thực hiện thí điểm từ tháng 11/2016 đến hết tháng 12/2017.

Cá nhân thực hiện khai thuế điện tử đảm bảo các điều kiện thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC. Các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem toàn Quyết định: (xem tại đây)

  • Related Posts

    Thêm bình luận