Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152 - Học kế toán thuế hồ chí minh

Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152

Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152. Tổng hợp các điểm khác nhau giữa 2 TT: Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn; kiểm tra, thanh tra về hoá đơn.

Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hoá đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152

Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152

1/ Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
Thông tư 64/2013
Đối với hóa đơn đặt in : Trên hóa đơn phải có MST,tên tổ chức nhận in hóa đơn
Đối với hóa đơn tự in : Trên hóa đơn phải có MST,tên tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn,tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn
Đối với hóa đơn điện tử: Trên hóa đơn phải có thông tin tên và MST tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử, tự cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.
Thông tư 153/2010
Đối với hóa đơn đặt in: Phải có MST,tên, tổ chức nhận in hóa đơn
Hóa đơn điện tử và tự in: Không quy định
2/ Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập:
Thông tư 64/2013
Chấp nhận cả dấu chấm và dấu phấy,chữ tiếng Việt không dấu.
Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký
Thông tư 153/2010
Chỉ chấp nhận dấu chấm “.” phân cách số tự nhiên
3/ Điều 4,mục 3. Nội dung trên hóa đơn đã lập
Thông tư 64/2013
Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán
Thông tư 153/2010
Không quy định
4/ Điều 6,khoản 1,mục a. Tạo hóa đơn tự in
Thông tư 64/2013
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một (01) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
Thông tư 153/2010
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
5/ Điều 6,khoản 1,mục b. Tạo hóa đơn tự in
Thông tư 64/2013
Năm mươi (50) triệu đồng
Thông tư 153/2010
Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới hai mươi (20) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.
6/ Điều 6,khoản 3b. Tạo hóa đơn tự in
Thông tư 64/2013
Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.
Thông tư 153/2010
Không quy định
7/ Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
Thông tư 64/2013
Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn : Phải bổ sung tên và mã số thuế của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị
Thông tư 153/2010
Không quy định tên,MST cung ứng dịch vụ phần mềm đối với hóa đơn tự in và hóa đơn điện tử
8/ Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
Thông tư 64/2013
Đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến. Nếu tổ chức, hộ, cá nhân không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Thông tư 153/2010
Không hướng dẫn doanh nghiệp xử lý hóa đơn đang sử dụng khi thay đổi tên,địa chỉ doanh nghiệp,cquan quản lý thuế

Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152

Tổng hợp các điểm khác nhau giữa thông tư 64 và 152

9/ Điều 9. Phát hành hoá đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, Khoản 4
Thông tư 64/2013
03 ngày
Thông tư 153/2010
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức, hộ, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo
10/ Điều 14. Lâp hóa đơn. Mục 1 tiết b
Thông tư 64/2013
Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.
Trường hợp người bán quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hoá đơn phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.
Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…
Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Thông tư 153/2010
Không quy định
11/ Điều 15. Ủy nhiệm lập hóa đơn,khoản 3
Thông tư 64/2013
Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận uỷ nhiệm lập hoá đơn..
Thông tư 153/2010
Không quy định thời hạn
12/ Điều 15. Ủy nhiệm lập hóa đơn, khoản 6
Thông tư 64/2013
Bên nhận uỷ nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hoá đơn uỷ nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn uỷ nhiệm
Thông tư 153/2010
Không quy định
13/ Điều 22. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn, khoản 1
Thông tư 64/2013
Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hồ sơ thông báo với CQ thuế chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Thông tư 153/2010
Không quy định bù ngày nghỉ
14/ 13/ Điều 22. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn, khoản 1
Thông tư 64/2013
Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hoá đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định
Thông tư 153/2010
Khi mất hóa đơn chỉ đề cập đến trách nhiệm
của người mua,người bán, ko đề cập đến bên thứ 3
15/ Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Thông tư 64/2013
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4;
Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7,
Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và
Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư
Thông tư 153/2010
Ngày 20 tháng sau
16/ Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Thông tư 64/2013
Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu
Thông tư 153/2010
Không quy định

  • Related Posts

    Thêm bình luận